thượng lỵ Đông đô

Học thuật
Thân thiện
thượng lỵ Đông đô

Thượng lỵ Đông đô là một chức quan quan trọng trong triều đình.

Định nghĩa
  1. Cụm danh từ:
    • Đương làm quanĐông đô: Cụm từ này dùng để chỉ việc một người đang giữ chức quan, đang tại nhiệm ở kinh đô Đông Đô (tên gọi khác của Thăng Long - Nội thời ).
dụ sử dụng
  • Cụm danh từ:
    • Ông ấy đang thượng lỵ Đông đô, nên rất bận rộn. (Ông ấy đang làm quankinh đô, nên rất bận rộn.)
    • Nghe nói cha cậu đã thượng lỵ Đông đô được ba năm. (Nghe nói cha của cậu đã làm quanĐông Đô được ba năm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Cụm từ này mang sắc thái cổ, thường được dùng trong văn chương hoặc khi nói về lịch sử, các chức quan thời phong kiến.
    • Trong thư gửi về quê, ông cụ viết: "Ta nay thượng lỵ Đông đô, bách sự đa đoan..." (Trong thư gửi về quê, ông cụ viết: "Ta nay đang làm quankinh đô, trăm việc bề bộn...")
Biến thể từ gần giống
  • Tại chức: Đang giữ một chức vụ.
  • Đương nhiệm: Đang đảm nhận công việc, chức vụ.
  • Làm quan tại kinh đô: Cách nói hiện đại, dễ hiểu hơn cho cùng ý nghĩa.
Từ đồng nghĩa
  • Tại triều: Ở tại triều đình, đang làm việc cho triều đình.
  • Thị triều: Chầu vua, làm việc trong triều.
Lưu ý về ngữ nghĩa
  • "Thượng lỵ": Nghĩa gốc "lên nhậm chức", "đi làm quan". Từ này ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại.
  • "Đông đô": tên gọi của Thăng Long ( Nội) dưới thời nhà Hồ thời , để phân biệt với Tây Đô (Thanh Hóa). Cụm từ này mang đậm dấu ấn lịch sử.
thượng lỵ Đông đô

Thượng lỵ Đông đô là một chức quan quan trọng trong triều đình.

  1. đương làm quanĐông đô